TIN TỨC > TIN CHÍNH SÁCH > ĐỊA PHƯƠNG

Quy định mới về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Nhằm quy định khung giá dịch vụ tại cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 22 tháng 02 năm 2017, UBND tỉnh Sóc Trăng đã ký ban hành Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Đối tượng áp dụng Quyết định này là: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh có sử dụng dịch vụ tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Nội dung của Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND quy định cụ thể về Khung giá dịch vụ tại Cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng như sau:

Thứ nhất, đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng:

i) Có công suất dưới 20 CV, khung giá thu từ 8.000 - 10.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

ii) Có công suất từ 20 CV đến 50 CV, khung giá thu từ 15.000 - 20.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

iii) Có công suất trên 50 CV đến 90 CV, khung giá thu từ 30.000 - 40.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

iv) Có công suất trên 90 CV đến 200 CV, khung giá thu từ 50.000 - 60.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

v) Có công suất trên 200 CV, khung giá thu từ 80.000 - 100.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

Thứ hai, đối với tàu thuyền vận tải cập cảng:

i) Có trọng tải dưới 5 tấn, khung giá thu từ 15.000 - 20.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

ii) Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn, khung giá thu từ 30.000 - 40.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

iii) Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn, khung giá thu từ 80.000 - 100.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

iv) Có trọng tải trên 100 tấn, khung giá thu từ 120.000 - 160.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ).

Thứ ba, đối với phương tiện vận tải:

i) Xe máy, xích 1ô, ba gác chở hàng, khung giá thu 2.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ); mức thu /tháng là 30.000 đồng.

ii) Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn, khung giá thu từ 8.000 – 10.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ).

iii) Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn, khung giá thu từ 15.000 – 20.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ).

iv) Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn, khung giá thu từ 25.000 – 30.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ).

v) Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn, khung giá thu từ 31.000 – 40.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ).

vi) Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn, khung giá thu từ 41.000 – 50.000 đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ).

Thứ tư, đối với hàng hóa qua cảng:

i) Hàng thủy sản, động vật tươi sống, khung giá thu từ 15.000 – 20.000 đồng/tấn.

ii) Hàng hóa là Container, khung giá thu từ 50.000 – 100.000 đồng/container.

iii) Hàng hóa khác (hàng vận chuyển bằng xe thì qua cân để tính trọng lượng; hãng nước đá trong cảng khoản 60% công suất hầm/24 giờ, trọng lượng 50 kg/cây đá), khung giá thu từ 6.000 – 10.000 đồng/tấn.

Thứ năm, dịch vụ khác:

i) Phí vệ sinh cầu, bến cảng, khung giá thu từ 10.000 – 15.000 đồng/lần/tàu/15 m2.

ii) Mặt bằng bến bãi để vật tư, khung giá thu từ 5.000 – 10.000 đồng/m2/tháng.

iii) Mặt bằng bến bãi để vật tư, khung giá thu từ 3.000 – 5.000 đồng/m2/ngày.

iv) Mặt bằng để cối xây đá, khung giá thu từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng/m2/tháng.

v) Mặt bằng để cẩu tự chế, khung giá thu từ 1.000.000 – 2.000.000 đồng/cái/tháng.

vi) Mặt bằng nhà vá lưới, khung giá thu từ 700 – 1.000 đồng/m2/ngày.

vii) Nước sạch, khung giá thu từ 6.000 – 7.000 đồng/m3.

viii) Điện sinh hoạt, khung giá thu bằng giá cao điểm của Điện lực tính cho cảng (đồng/Kw).

ix) Xe cẩu: Giờ đầu khung giá thu từ 400.000 – 600.000 đồng/giờ; giờ thứ hai trở đi khung giá thu từ 300.000 – 400.000 đồng/giờ.

x) Xe nâng hàng: Giờ đầu khung giá thu từ 250.000 – 300.000 đồng/giờ; giờ thứ hai trở đi khung giá thu từ 200.000 – 250.000 đồng/giờ.

xi) Nhà phân loại hải sản, khung giá thu từ 25.000 – 35.000 đồng/m2/tháng.

Bên cạnh đó, Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng còn yêu cầu các đơn vị, tổ chức, cá nhân cung cấp, kinh doanh dịch vụ tại cảng cá phải lập và giao hóa đơn cho đối tượng trả tiền dịch vụ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; niêm yết công khai mức thu tiền dịch vụ của từng loại dịch vụ tại địa điểm thu tiền theo quy định, treo bảng giá dịch vụ ở vị trí thuận tiện dễ nhận thấy; thu đúng giá dịch vụ đã được niêm yết và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành./.

Hoàng Thọ


Các tin liên quan Ngày đăng
Sóc Trăng ban hành Quy định mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 22/03/2017
Sóc Trăng phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 13/03/2017
Quy định mới về thẩm quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 21/02/2017
Sóc Trăng ban hành Kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn đến năm 2020 21/02/2017
Sóc Trăng phê duyệt Quy hoạch hệ thống kho và cửa hàng kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng chai tầm nhìn đến năm 2030 16/02/2017
Sóc Trăng phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2017 16/02/2017
Một số điểm mới về chính sách thu hút nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2014 – 2020 23/01/2017
Kế hoạch về an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 29/12/2016
Kế hoạch thực hiện việc chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có hiệu quả vào sản xuất và đời sống 29/12/2016
Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2017 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 23/12/2016
Trang 1/3

VIDEO GIỚI THIỆU DỰ ÁN

QUẢNG BÁ DOANH NGHIỆP

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Số người trực tuyến:
Tổng số lượt truy cập: 661040
Thông báo
Bạn có chắc muốn xóa